VÔI SỐNG LÀ GÌ? ỨNG DỤNG CỦA VÔI SỐNG

 Vôi sống là gì? Vôi sống có những công dụng gì? Và vôi sống để lâu trong không khí sẽ như thế nào? Đây không chỉ là thắc mắc của một người là của rất nhiều người khi nghe đến từ vôi sống. Hãy cùng Khoáng Sản Xanh đi tìm hiểu kĩ hơn về những vấn đề này nhé!

 Vôi sống là gì?

Hiện nay, trên thị trường có 3 loại vôi phân theo ngành nghề chủ yếu đó là: Vôi thủy sản được sử dụng trong cải tạo ao, hồ nuôi tôm cá; vôi nông nghiệp dùng để cải tạo đất, tăng độ pH giảm phèn cho đất; Vôi công nghiệp ứng dụng cho sản xuất làm sạch mía đường, sản xuất là sạch trong luyện thép, sản xuất bột giấy, xử lý môi trường...

Vôi sống hay còn được gọi là vôi vung, vôi sống có tên hóa học là canxi oxit và công thức hóa học là CaO. Vôi sống có khối lượng là 56,1 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt là 0,148 và nhiệt độ nóng chảy là 2572 độ C.

Vôi sống là một chất rắn, màu trắng, có tính kiềm và là một chất cực kỳ ăn da. Các sản phẩm vôi sống mang phản ứng hóa học cao, vôi sống thường được sử dụng trong các ngành xử lý nước thải, môi trường, công nghiệp luyện kim, mía đường điều chỉnh độ PH.

Công dụng của vôi sống

1/ Sản xuất kim loại: Nếu vôi sống tác dụng với nước sẽ tạo thành vôi tôi. Vôi tôi được sử dụng trong các loại vữa, làm tăng độ gắn kết và độ cứng. Vôi sống được sử dụng để sản xuất kim loại, hợp kim để có thể loại bỏ những tạp chất có trong kim loại.

2/ Ứng dụng trong xử lý nước: Vôi sống có công dụng làm giảm độ chua , loại bỏ chất photphat và những tạp chất khác trong nước. Vôi sống được làm chất khử nước, chất tẩy rửa trong sản xuất giấy và kiểm soát ô nhiễm trong các máy lọc hơi nước.

3/ Vôi sống còn được sử dụng trong công nghiệp làm đồ gốm, đây là một loại trợ chảy cho các men nung cao và vừa. Vôi sống làm cho men nung có độ trầy xước và ăn mòn axit cao đồng thời men nung sẽ cứng cáp hơn.

4/ Việc sử dụng năng lượng điện ngày càng tăng cao nên dẫn đến việc gia tăng đốt các nguyên liệu hóa thạch. Vôi sống được áp dụng vào các quy trình xử lý khí thải, làm giảm ô nhiễm môi trường.

5/ Vôi sống được sử dụng trong việc xử lý các chất thải công nghiệp, chất thải từ cống rãnh, xử lý rác thải đô thị, điều chỉnh độ pH trong chất thải có chứa axit làm kết tụ các kim loại nặng trước khi đem đi đốt.

Vôi sống có công dụng làm đông đặc chất thải, ngăn ngừa sự lên men, bốc mùi hôi từ rác thải, cung cấp canxi và magie cho việc tái sử dụng chất thải. Người ta còn sử dụng vôi sống để xử lý các loại đất bị nhiễm hydrocacbon

Vôi sống có công dụng rất hiệu quả trong việc khử mùi hôi, ngăn chặn mầm bệnh, vi khuẩn. Giá thành của vôi sống lại khá rẻ nên vôi sống được nhiều người sử dụng và đạt hiệu quả cao.

6/ Người ta không chỉ sử dụng vôi sống trong ngành công nghiệp xử lý nước thải mà vôi sống còn được dùng để điều chỉnh độ pH, loại bỏ những tạp chất hữu cơ, thành phần có chứa kim loại và làm tinh khiết nước, bổ sung khoáng chất cho nước uống.

Đối với những người nuôi tôm, cá thì việc làm sạch nước là rất quan trọng để tránh việc tôm, cá chết do mắc bệnh. Vôi sống giúp ổn định độ pH, tăng kiềm diệt cá tạp có hại và mầm bệnh, vôi sống hạ phèn, xử lý nền ao và nước cho hồ tôm, cá luôn sạch bên.

Trong nuôi thủy sản, vôi có tác dụng rất hiệu quả, phòng trừ dịch bệnh và ổn định môi trường nước. Tuy nhiên, tùy theo từng hoàn cảnh, điều kiện mà người ta sử dụng từng loại vôi thích hợp:

  • Dùng vôi nóng để cải tạo đáy ao hay vôi tôi để cải tạo nước ao tôm cá.
  • Dùng vôi bột để rửa trôi phèn sau những trận mưa, tăng pH do bị làm loãng bởi nước mưa.

Vôi sống để lâu trong không khí sẽ như thế nào?

  • Vôi được tạo thành từ đá vôi nung ở nhiệt độ cao, vôi mới ra lò được gọi là vôi nung. Sau khi nung, vôi sẽ giữ nguyên hình dáng ban đầu, tuy nhiên, vôi  sẽ thay đổi màu sắc dần chuyển sau màu trắng và vôi rất nhẹ.
  • Trong vôi có chứa canxi oxit, nếu hợp chất này mà gặp nước sẽ sản sinh ra phản ứng, vôi sống sẽ hút nước và vôi sống sẽ dần chuyển sang vôi tỏa, tức là vôi ngậm nước hay vôi tôi. Vôi sẽ thay đổi các tính chất hóa học cũng như công dụng của nó, không tỏa nhiệt nhưng vẫn có tác dụng diệt khuẩn nhẹ, tăng pH, hạ phèn.